Vous êtes sur la page 1sur 41

QUẢN LÝ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM

NGÂN HÀNG HÀNG HẢI

2006
Quản lý tiền gửi tiết kiệm

MỤC LỤC
PHẦN TỔNG QUAN
I. NỘI DUNG ĐỀ TÀI :
II. XÁC ĐỊNH PHẠM VI VÀ RÀNG BUỘC CHO HỆ THỐNG
III. THÀNH VIÊN THAM GIA VÀ VAI TRÒ CỦA TỪNG THÀNH VIÊN:
IV. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN:
PHẦN PHÂN TÍCH
I. PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG
II. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
III. THIẾT KẾ MÀN HÌNH GIAO DIỆN

1
Quản lý tiền gửi tiết kiệm

PHẦN TỔNG QUAN

Giới thiệu đề tài


WXWX

2
Quản lý tiền gửi tiết kiệm

I. NỘI DUNG ĐỀ TÀI:


Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam là một đơn vị kinh doanh
trực thuộc Ngân hàng nhà nước Việt Nam được thành lập năm 1992, có trụ sở chính
đặt tại Hải Phòng và 7 chi nhánh con nằm tại các thành phố lớn: Hà Nội, Hải Phòng,
Tp Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Đà Nẵng, Vũng Tàu và Quảng Ninh. Ngân hàng có những
hoạt động đa dạng như: huy động tiền gởi tiết kiệm, tiền gởi thanh toán, mở các đợt trái
phiếu, cổ phiếu,… sử dụng vốn huy động có được để cho vay hay đầu tư vào các dự
án. Ngoài ra Hàng Hải Việt Nam còn có các dịch vụ: chuyển tiền, chuyển đổi ngoại tệ,
tư vấn tài chính... Ngân hàng làm việc theo nguyên tắc quản lý khách hàng tập trung,
khách hàng có thể gởi và rút tiền tại nhiều chi nhánh. Với quy mô hoạt động rộng lớn
như vậy, ngân hàng cần có một mạng lưới phục vụ nhanh chóng, chính xác và hiệu quả
đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.
Bộ phận tiền gửi tiết kiệm (TGTK) của ngân hàng muốn xây dựng một hệ thống
thông tin để quản lý việc mở/đóng các sổ tiết kiệm (STK) và lên kế hoạch chi trả
lãi/vốn cho khách hàng.
Tịa mỗi chi nhánh, bộ phận TGTK được quản lý bởi 1 giám đốc. Giám đốc bộ
phận sẽ quản lý trực tiếp hoạt động của bộ phận thông qua 5 ghi-sê. Mỗi ghi-sê sẽ có
một trưởng phòng phụ trách và các nhân viên thực hiện các nghiệp vụ cụ thể của từng
ghi-sê:
ƒ 3 ghi-sê thực hiện việc đóng, mở và làm thủ tục nhận tiền lãi
ƒ 1 ghi-sê Ngân Quỹ thực hiện việc thu tiền của khách hàng
ƒ 1 ghi-sê Thanh Toán để khách hàng nhận tiền
Công việc đóng/mở STK, thực hiện các thủ tục nhận tiền lãi, thu tiền và thanh
toán tiền diễn ra thường xuyên. Và cứ cuối mỗi ngày, giám đốc bộ phận TGTK muốn
biết số tiền lãi và vốn phải trả vào ngày hôm sau để chuần bị sẵn số tiền mặt cần thiết.
Do đó, việc tổ chức và quản lý cơ sở dữ liệu là một yếu tố hết sức quan trọng trong
việc quyết định sự thành công của bộ phận TGTK.
Quĩ Tiết Kiệm có 3 loại sổ:
ƒ Sổ không kỳ hạn nhận tiền lãi hàng tháng
ƒ Sổ có kỳ hạn 3 tháng nhận tiền lãi hàng tháng
ƒ Sổ có kỳ hạn 3 tháng nhận tiền lãi 1 lần khi đáo hạn
Để mở một sổ tiết kiệm mới, khách hàng đến tại 1 trong 3 ghi-sê Đóng/Mở hoặc
Thủ Tục ngay gần cửa ra vào. Nhân viên ở những ghi-sê này sẽ phát cho khách một
phiếu mở sổ mới để khách điền họ tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân, số tiền và kí
tên. Sau đó nhân viên sẽ kiểm tra trong hồ sơ khách hàng để biết khách hàng này là
khách hàng cũ hay mới (nếu là khách hàng mới sẽ tạo ra hồ sơ khách hàng mới). Sau
đó chuẩn bị một STK cho khách, một STK để lưu và hai phiếu thu. Trên phiếu thu điền
tên khách và số tiền. Trong STK có các thông tin tên, địa chỉ, mã số sổ, loại sổ, phần
trăm lãi, ngày mở sổ, ngày đáo hạn (nếu là sổ có kỳ hạn). Các sổ sẽ được chuyển vào
trưởng phòng phụ trách để lấy chữ kí. Cùng lúc đó các phiếu thu sẽ được chuyển qua
ghi-sê Ngân Quỹ. Khách hàng nộp tiền ở ghi-sê này, kí tên trên hai phiếu thu và nhận
lại một phiếu, phiếu sẽ được nộp lại tại ghi-sê nơi khách hàng mở sổ để nhận sổ mới.
Đến kỳ nhận tiền lãi, khách hàng nộp tại ghi-sê sổ tiết kiệm và chứng minh nhân
dân, sau đó nhận được một số thứ tự để lãnh tiền. Khi lãnh lãi xong, khách hàng nhận
một phiếu chi STK và chứng minh nhân dân từ ghi-sê Thanh Toán. Trong sổ đã có ghi
thêm ngày nhận tiền lãi và số tiền lãi.
3
Quản lý tiền gửi tiết kiệm

Khi một STK đáo hạn, khách hàng có thể yêu cầu mở sổ mới (trường hợp khách
hàng không mở sổ mới thì thực hiện đóng STK). Lúc bấy giờ khách hàng chỉ cần điền
vào phiếu mở sổ: loại sổ, số tiền, địa chỉ mới nếu có và kí tên. Nếu số tiền nộp lại trích
từ sổ cũ thì khách không phải qua ghi-sê Ngân Quỹ để nộp tiền mà chỉ cần đợi gọi tên
ngay tại ghi-sê đó để nhận sổ mới.

II. XÁC ĐỊNH PHẠM VI VÀ RÀNG BUỘC CHO HỆ THỐNG:


Quản lý thông tin các khách hàng của các chi nhánh Ngân hàng.
Quản lý thông tin về các sổ tiết kiệm của khách hàng.
Xử lý tính toán các nghiệp vụ theo yêu cầu, ví dụ như tính lãi xuất,…
Hỗ trợ thống kê số sổ tiết kiệm theo yêu cầu cấp trên một cách nhanh
chóng, chính xác.
Thống kê doanh thu theo tháng, quí, năm.
III. THÀNH VIÊN THAM GIA VÀ VAI TRÒ CỦA TỪNG THÀNH VIÊN:

Thời gian Người thực hiện


Bắt đầu Kết thúc ĐẶNG THỊ THANH THÚY
01/7/2006 31/7/2006
Mục đích:
¾ Phân tích hệ thống
¾ Xác định phạm vi hệ thống.
¾ Phân tích ER
¾ Phân tích DFD

Công việc Mô tả
1. Phân tích hệ thống - Xác định hệ thống thực hiện những chức năng nào, và
thực hiện như thế nào?
2. Xác định phạm vi hệ - Xác định hệ thống giao tiếp với những đối tượng nào.
thống
3. Phân tích ER - Xác định các thực thể, các thuộc tính và các mối quan hệ
4. Phân tích DFD - Xác định các luồng dữ liệu, các ô xử lý, các tác nhân đầu
cuối của hệ thống.

4
Quản lý tiền gửi tiết kiệm

IV. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN:


Thời gian Người thực hiện
Bắt đầu Kết thúc ĐẶNG THỊ THANH THÚY
01/7/2006 31/7/2006
Mục đích:
¾ Phân tích hệ thống
¾ Xác định phạm vi hệ thống.
¾ Phân tích ER
¾ Phân tích DFD

Công việc Thời gian bắt đầu Thời gian kết thúc
1. Phân tích hệ thống 1/7/2006 5/7/2006
2. Xác định phạm vi hệ 6/7/2006 8/7/2006
thống
3. Phân tích ER 9/7/2006 20/7/2006
4. Phân tích DFD 21/7/2006 30/7/2006

5
Quản lý tiền gửi tiết kiệm

PHẦN 1

Phân Tích
WXWX

6
Quản lý tiền gửi tiết kiệm

I. PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG:


1 Sơ đồ tổ chức

2 Mô tả hoạt động hiện trạng bài toán tương ứng với từng vai trò.
Tất cả các chi nhánh của Ngân hàng Hàng Hải và Trụ sở hoạt động theo các
dịch vụ và nguyên tắc chung. Bộ phận Quản lý tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng cũng
không ngoại lệ, Giám đốc bộ phận sẽ quản lý trực tiếp đến các họat động thông qua các
trưởng phòng Ghi-sê: Trưởng phòng Ghi-sê làm thủ tục sẽ quản lý việc đóng, mở và
làm thủ tục nhận tiền lãi, Trưởng phòng Ghi-sê thanh toán tiền sẽ quản lý việc thanh
toán tiền cho khách hàng, Trưởng phòng Ghi-sê thu tiền sẽ quản lý việc ngân quỹ thực
hiệnviệc thu tiền của khách hàng.
3 Nhận xét đánh giá của nhóm về hiện trạng
- Hiện trạng hoạt động của Ngân hàng còn kém hiệu quả.
- Thiếu sự nhất quán thông tin giữa các chi nhánh nên việc quản lý khách hàng
tập trung gặp nhiều khó khăn.
- Thống kê các phát sinh nghiệp vụ trong ngày, tháng, quí, năm không đáp ứng
nhu cầu.
- Không đáp ứng kịp thời các truy vấn dữ liệu.
- Môi trường làm việc không trực quan, dễ dàng và an toàn.
II. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU:
4 Mô hình quan niệm dữ liệu ER (có đặc tả cho mô hình)

7
Quản lý tiền gửi tiết kiệm

Địa chỉ
Tên chi nhánh Tên khách hàng
Số CMND
Mã khách hàng
Địa chỉ
Mã chi nhánh
CHI NHÁNH Điện thoại
1..n của
NGÂN HÀNG KHÁCH HÀNG

1..n
1..n

1..n

của

thuộc 1..1

Mã sổ
Số tiền
1..1 Ma NV 1..1 Ngày mở sổ 1..1
Mã phiếu Ngày đáo hạn
Ngày lập phiếu
Tình trạng sổ
Liên PHIẾU RÚT GỬI Liên
0..1 NHÂN VIÊN 1..n 1..1 1..1 1..n SỔ TIẾT KIỆM
quan TIỀN quan

Quản lý
(t,e)
1..1
0..n
PHIẾU GỬI TIỀN PHIẾU RÚT TIỀN

thuộc

Kỳ hạn sổ 1..n
Mã lọai
Thời gian nhận tiền lãi
LỌAI SỔ
Tên lọai
Phần trăm lãi

2. Biểu diễn mô hình quan niệm ER bằng Power Designer


K HA CHHA NG
CHINHA NH Makhac hhan g
Mac hinhanh Cua T enkhac hha ng
T enc hinhanh Co
Ngays inh
Diac hi S oCMND
Dienthoai
Diac hi
Thuoc

Tai

NHA NV IEN
S OT IET KIE M
MaNV
Mas o
T enNV
Ngaymos o
Chinhanhquanly
Ngaydaohan
T inhtrang

P HIE URUT GUIT IEN Thuoc


Maphieu
Lienquan
S otien
Lienquan
T enNV LOAIS O
Maloais o
T enloais o
K yhans o
T hoigiannhanlai
P hantramlai

P HIE UGUIT IE N P HIE URUT T IEN

8
Quản lý tiền gửi tiết kiệm

a. PHÂN TÍCH YÊU CẦU HỆ THỐNG:


i. Xác định các yêu cầu chức năng và phi chức năng
1.1 Các yêu cầu chức năng:
a. Yêu cầu hệ thống:
Quản trị hệ thống:
- Đăng nhập và phân quyền sử dụng cho hệ thống.
- Quản lý và hiệu chỉnh thông tin các nhân viên.
Nhân viên Ngân hàng:
- Đăng nhập vào hệ thống với tên và mật khẩu của từng thành
viên trong hệ thống.
- Thực hiện, xử lý các công việc trong quyền hạn cho phép.
b. Yêu cầu lưu trữ, xử lý:
- Lưu trữ, xử lý thông tin khách hàng
- Lưu trữ, xử lý thông tin về sổ tiết kiệm, số tiền gửi.
c. Yêu cầu tra cứu:
- Tra cứu thông tin khách hàng, số tiền gửi, sổ tiết kiệm của khách
hàng, thời hạn đáo hạn sổ.
- Tra cứu thông tin loại sổ, phần trăm lãi.
d. Yêu cầu thống kê:
- Thống kê sổ tiết kiệm được mở.
- Thống kê lãi các sổ tiết kiệm.
- Thống kê lãi số sổ tiết kiệm đáo hạn.
- Thống kê lãi sổ tiết kiệm đã bị đóng.
1.2 Các yêu cầu phi chức năng:
a. Tính tiến hóa:
- Phần mềm có thể lưu trữ với dung lượng lớn (khi dữ liệu tăng
đột ngột).
- Phần mềm có thể đáp ứng khi thay đổi quy trình lưu trữ hồ sơ.
b. Tính hiệu quả:
- Giao diện thân thiện với người sử dụng, dễ sử dụng, người dùng
thích nghi với giao diện một cách nhanh chóng. Giao diện không
quá cầu kỳ, phức tạp, gây rối cho người sử dụng.
- Giao diện thiết lập những giá trị mặc định, sẵn có cho người
dùng để giảm bớt thời gian thao tác. Đồng thời giao diện phải
gợi nhớ cho người sử dụng.
- Bảo đảm các thao tác nhập, xử lý, tìm kiếm phải thực hiện với
tốc độ cao, nhanh chóng, và chính xác.
c. Tính an toàn:
- Sao lưu dữ liệu đề phòng trường hợp mất dữ liệu.
- Đăng nhập vào phần mềm cần phải có quyền hạn đăng nhập.
ii. Mô hình quan niệm xử lý bằng DFD
2.1 Xác định sơ đồ hệ thống con:

9
Quản lý tiền gửi tiết kiệm

KHÁCH HÀNG

17
12

3
Thống kê 9

1 Mở sổ tiết kiệm
4
11
16
13
15 GIÁM ĐỐC BỘ
2 PHẬN
KHÁCH HÀNG 10 14

Xử lý tiền lãi
6
7
Đóng tài khỏan

8
Đáo hạn tài
khỏan

HỆ THỐNG

Giải thích các dòng dữ liệu lưu chuyển:

Số Diễn giải Số Diễn giải


1 Thông tin cá nhân khách hàng 2 Yêu cầu khách hàng nộp tiền
3 Sổ tiết kiệm 4 Tính lãi cho các sổ tiết kiệm
5 Yêu cầu tính tiền lãi của khách 6 Số tiền lãi của khách hàng
hàng
7 Thông tin sổ tiết kiệm đến kỳ 8 Số tiền của khách hàng sau khi
đáo hạn đáo hạn sổ
9 Yêu cầu đóng sổ tiết kiệm 10 Thông tin sổ tiết kiệm cần đóng
11 Thông báo đóng sổ tiết kiệm 12 Thống kê sổ tiết kiệm được mở
13 Thống kê lãi các sổ tiết kiệm 14 Thống kê sổ tiết kiệm đáo hạn
15 Thống kê sổ tiết kiệm đã đóng 16 Yêu cầu thống kê
17 Các kết quả thống kê

10
Quản lý tiền gửi tiết kiệm

2.2 Mô hình quan niệm tổ chức DFD:


2.2.1 Mô hình DFD cấp 1:

Yeu cau gui tiet kiem Yeu cau thong ke GIAM


KHACH
HANG DOC BO
1
PHAN
So tiet kiem Quan ly tien Ket qua thong ke
gui tiet kiem

+
2.2.2 Mô hình DFD cấp 2:
Cung cap thong tin khach hang
1.1
KHACH
Tien gui tiet kiem Mo so tiet
KHACH HANG
kiem
HANG
So tiet kiem
+

Dong so tiet kiem


Thong tin tinh lai cua so
Thong tin so tiet kiem Thong tin so tiet kiem
Tien lai cua so
Yeu cau dong so

Yeu cau dao han so tiet kiem Thong tin so tiet kiem
1.2
Tong tien cua so 1.4
Xu ly tien lai
Dong so tiet
kiem
+
+
Thong tin so da dao han Thong tin so dong Thong tin tien lai
1.3

Dao han so Thong ke tien lai


Thong ke dong so tiet kiem
tiet kiem
Thong tin so dao han
+ 1.5
Thong ke dao han so
Thong ke

[Ket qua thong ke]

[Yeu cau thong ke]

GIAM
DOC BO
PHAN

11
Quản lý tiền gửi tiết kiệm

2.2.3 Mô hình DFD cấp 3:


2.2.3.1 Mô hình DFD cấp 3 của xử lý mở sổ tiết kiệm
KHACHHANG : 1

1.1.3
Lap danh
sach khach
[Yeu cau gui tiet kiem] 1.1.1 [Thong tin KH can kiem tra]
hang
KHACH Lap phieu
HANG mo so
[So tiet kiem]
Thong tin khach hang moi
Thong tin khach hang
[Thong tin cua khach hang]
1.1.2
Thong tin mo so
Thong tin mo so tiet kiem Kiem tra
khach hang

KHACH
[Tien gui tiet kiem] KHACHHANG : 2
HANG
1.1.5

Lap phieu 1.1.4


Yeu cau nop tien
thu
Mo so [Thong tin so tiet kiem]

SO TK
Thong tin phieu thu
[Thong tin so tiet kiem]

[Thong tin so tiet kiem]


[Thong tin so tiet kiem]
PHIEU THU
Dao han so tiet kiem

Dong so tiet kiem


Xu ly tien lai

12
Quản lý tiền gửi tiết kiệm

2.2.3.2 Mô hình DFD cấp 3 của xử lý tiền lãi

KHACH 1.2.2
[Thong tin khach hang]
HANG KHACHHANG
Kiem tra
Yeu cau thanh toan tien lai khach hang
Thong tin chu so tiet kiem
[Thong tin tinh lai cua so]
1.2.1
Lap phieu
yeu cau
thanh toan Thong tin chu so tiet kiem [Thong tin so tiet kiem]

[Thong tin so tiet kiem] 1.2.3


SO TK
Tinh tien
Mo so tiet kiem can thanh
toan

Tien thanh toan


1.2.4
[Tien lai cua so] Lap phieu
KHACH chi cho
HANG khach hang
[Thong tin tien lai]

[Thong ke tien lai] Thong ke


Thong tin phieu chi

Thong ke
PHIEU CHI

13
Quản lý tiền gửi tiết kiệm

2.2.3.3 Mô hình DFD cấp 3 của xử lý đáo hạn sổ tiết kiệm:

Mo so tiet kiem

[Thong tin so tiet kiem]

KHACH [Yeu cau dao han so tiet kiem]


HANG
1.3.1
[Tong tien cua so] [Thong tin so da dao han]
Xu ly so dao
han

Thong tin duoc cap nhat Dong so tiet kiem


Thong tin so tiet kiem da dao han [Thong tin so dao han]

1.3.2
Lap phieu
yeu cau mo Thong ke
so moi

Phieu yeu cau

1.3.3 [Thong tin so tiet kiem]

Moi lai so SO TK
tiet kiem

2.2.3.4 Mô hình DFD cấp 3 của xử lý đóng sổ tiết kiệm

14
Quản lý tiền gửi tiết kiệm

KHACHHANG
Mo so tiet
[Thong kiem
tin so tiet kiem]

1.4.1
KHACH [Yeu cau dong so] SO TK
Lap phieu
HANG yeu cau [Thong tin khach hang]
dong so

Thong tin yeu cau [Thong tin so tiet kiem cua khach hang]

Bo sung thong tin can thiet


1.4.2

Kiem tra
thong tin
Thong ke
KHACH
HANG [Thong tin so dong]
Thong tin ve so tiet kiem dong

[Dong so tiet kiem]


1.4.3

Lap phieu [Thong tin so da dao han]


chi

Dao han so tiet kiem

[Thong ke dong so tiet kiem]

Thong ke

2.2.3.5 Mô hình DFD cấp 3 của xử lý thống kê:

Xu lylai]
[Thong tin tien tien lai
GIAM [Yeu cau thong ke]
DOC BO 1.5.1
PHAN
Xu ly cac
[Thong tin so dao han]
thong ke theo
yeu cau
Dao han so tiet kiem

[Thong tin so dong]

Du lieu da thong ke bao cao


[Ket qua thong ke]

Dong so tiet kiem

1.5.2
In cac bao
cao

3. Mô hình quan niệm xử lý bằng tựa Merise


3.1 Sơ đồ hệ thống con:

15
Quản lý tiền gửi tiết kiệm

Khách
hàng

12 Thống kê
3 17

Mở sổ tiết kiệm 9
1

4 13
11
2
15

16
Khách
hàng
10 14 GĐ BỘ
PHẬN
6 7 Xử lý tiền lãi

Đóng tài khoản

5 8

Đáo hạn tài khoản

HỆ THỐNG

Số Diễn giải Số Diễn giải


1 Thông tin cá nhân khách hàng 2 Yêu cầu khách hàng nộp tiền
3 Sổ tiết kiệm 4 Tính lãi cho các sổ tiết kiệm
5 Yêu cầu tính tiền lãi của khách 6 Số tiền lãi của khách hàng
hàng
7 Thông tin sổ tiết kiệm đến kỳ 8 Số tiền của khách hàng sau khi
đáo hạn đáo hạn sổ
9 Yêu cầu đóng sổ tiết kiệm 10 Thông tin sổ tiết kiệm cần đóng
11 Thông báo đóng sổ tiết kiệm 12 Thống kê sổ tiết kiệm được mở
13 Thống kê lãi các sổ tiết kiệm 14 Thống kê sổ tiết kiệm đáo hạn
15 Thống kê sổ tiết kiệm đã đóng 16 Yêu cầu thống kê
17 Các kết quả thống kê

3.2 Quy trình xử lý mở sổ tiết kiệm:


3.2.1 Mô hình quan niệm xử lý:
Sơ đồ liên hoàn các biến cố:

16
Quản lý tiền gửi tiết kiệm

Mô tả nguyên tắc các biến cố vào:

STT Nguyên tắc xử lý Biến cố vào Biến cố ra

Kiểm tra Khách


hàng có là KH cũ
1 Yêu cầu mở sổ Phiếu mở sổ
của Ngân Hàng
không?

Thu tiền gửi tiết


2 Yêu cầu đóng tiền Phiếu thu
kiệm

Ghi nhận thông


3 tin Khách hàng và Gửi tiền Sổ tiết kiệm
sổ tiết kiệm

Mô hình quan niệm xử lý:

17
Quản lý tiền gửi tiết kiệm

Môi trường Hệ thống

Yêu cầu mở
sổ Yêu cầu điền phiếu
mở sổ

Phiếu mở Kiểm tra hồ sơ khách Khách


sổ hàng hàng
Phiếu mở sổ
Cũ Mới

Hồ sơ KH
Sổ TK

Lập hồ sơ khách hàng


TB Khách Khách
hàng gửi hàng
tiền Lập STK Sổ tiết
kiệm

Khách hàng
gửi tiền
Sổ tiết kiệm
Lập phiếu thu

Giao sổ tiết kiệm


Phiếu thu
Phiếu thu

18
Quản lý tiền gửi tiết kiệm

3.2.2 Mô hình tổ chức xử lý:


Bảng mô tả các thủ tục chức năng:
STT Nguồn gốc NTQL Thủ tục chức năng(2) Bản chất (3) Vị trí(4) Thời gian
(1) thực hiện (5)
1 Kiểm tra Khách Tiếp nhận thông tin Khách Tự động Bộ phận Ghi Thực hiện
hàng cũ hay mới hàng sê làm thủ tục ngay
2 Yêu cầu Khách hàng điền Thủ công Bộ phận Ghi Thực hiện
thông tin vào phiếu mở sổ sê làm thủ tục ngay
3 Thông báo KH các thông tin Thủ công Bộ phận Ghi Thực hiện
cần bổ sung sê làm thủ tục ngay
4 Lập phiếu thu tiền Tiếp nhận yêu cầu mở sổ Thủ công Bộ phận Ghi Thực hiện
gửi tiết kiệm sê thu tiền ngay
5 Lập phiếu thu Bán tự động Bộ phận Ghi Thực hiện
sê thu tiền ngay
6 Chuyển phiếu thu cho KH Thủ công Bộ phận Ghi Thực hiện
ký tên sê thu tiền ngay
7 Thông báo KH chờ nhận sổ Thủ công Bộ phận Ghi Thực hiện
sê thu tiền ngay
8 Giao nhận sổ tiết Giao sổ tiết kiệm cho KH Thủ công Bộ phận Ghi Thực hiện
kiệm sê làm thủ tục ngay
9 Thông báo KH đã hoàn tất Thủ công Bộ phận Ghi Thực hiện
sê làm thủ tục ngay
10 Yêu cầu lập danh sách Thủ công Bộ phận KD Thực hiện
KH, thống kê sổ để lưu cuối ngày

19
Quản lý tiền gửi tiết kiệm

Mô hình tổ chức xử lý:


Khách hàng Ghi sê

Yêu cầu mở
sổ Yêu cầu điền phiếu
mở sổ

Phiếu mở Kiểm tra hồ sơ khách Khách


sổ hàng hàng
Phiếu mở sổ
Cũ Mới

Hồ sơ KH
Sổ TK

Lập hồ sơ khách hàng Khách


hàng
TB Khách
hàng gửi
tiền Lập STK Sổ tiết
kiệm

Khách hàng
gửi tiền
Sổ tiết kiệm
Lập phiếu thu

Giao sổ tiết kiệm


Phiếu thu

Phiếu thu

20
Quản lý tiền gửi tiết kiệm

3.3 Quy trình xử lý tiền lãi:


3.3.1 Mô hình quan niệm xử lý:
Sơ đồ liên hoàn các biến cố:

Mô tả nguyên tắc các biến cố vào:

STT Nguyên tắc xử lý Biến cố vào Biến cố ra

Kiểm tra Khách Hợp lệ


CMND của KH và Sổ tiết
1 hàng và sổ tiết
kiệm
kiệm Không hợp lệ

Đến kỳ tính lãi


Kiểm tra thời hạn
2 Sổ tiết kiệm
sổ
Chưa đến kỳ hạn

3 Lập phiếu chi Số tiền lãi được nhận Số tiền nhận

4 Cập nhật sổ Thông tin sổ tiết kiệm TB hoàn tất yêu cầu.

21
Quản lý tiền gửi tiết kiệm

Mô hình quan niệm xử lý:

22
Quản lý tiền gửi tiết kiệm

3.3.2 Mô hình tổ chức xử lý:


Bảng mô tả các thủ tục chức năng:
STT Nguồn gốc NTQL Thủ tục chức năng(2) Bản chất (3) Vị trí(4) Thời gian
(1) thực hiện
(5)
1 Kiểm tra KH và sổ Tiếp nhận CMND + sổ tiết Thủ công Bộ phận Ghi Thực hiện
tiết kiệm kiệm và yêu cầu tính lãi sê Thanh Toán ngay
2 Kiểm tra Khách hàng hợp lệ Bán tự động Bộ phận Ghi Thực hiện
không? sê Thanh Toán ngay
3 Nếu không hợp lệ thì thông Thủ công Bộ phận Ghi Thực hiện
báo với khách hàng sê Thanh Toán ngay
4 Nếu hợp đồng hợp lệ thì lập Bán tự động Bộ phận Ghi Thực hiện
phiếu chi tiền lãi sê Thanh Toán ngay
5 Thanh toán tiền lãi Xử lý tiền lãi Tự động Bộ phận Ghi Thực hiện
sê Thanh Toán ngay
6 Ghi sê Thanh Toán tiếp Thủ công Bộ phận Ghi Thực hiện
nhận phiếu chi sê Thanh Toán ngay
7 Thông báo KH nhận tiền Thủ công Bộ phận Ghi Thực hiện
sê Thanh Toán khi có
phiếu chi +
số ti ền
8 Cập nhật Sổ tiết Trả sổ + CMND Thủ công Bộ phận Ghi Thực hiện
kiệm sê Thanh Toán ngay
9 Lưu thông tin về tiền lãi sổ Bán tự động Bộ phận Ghi Thực hiện
sê Thanh Toán ngay
10 Thống kê chi tiền lãi Tự động Bộ phận Ghi Thực hiện
sê Thanh Toán cuối ngày

23
Quản lý tiền gửi tiết kiệm

Mô hình tổ chức xử lý:

24
Quản lý tiền gửi tiết kiệm

3.4 Quy trình xử lý đáo hạn sổ tiết kiệm:


3.4.1 Mô hình quan niệm xử lý:
Sơ đồ liên hoàn các biến cố:

Yêu cầu đáo


hạn TK

Kiểm tra sổ

Thông báo
KH

TB sổ không Xử lý thanh
hợp lệ toán

Yêu cầu mở
lại sổ mới

Đóng sổ

Yêu cầu hoàn


tất

Mô tả nguyên tắc các biến cố vào:


STT Nguyên tắc xử lý Biến cố vào Biến cố ra
Thông báo hợp lệ hay không
1 Xử lý đáo hạn CMND + Sổ tiết kiệm
hợp lệ

Cập nhật thông Nhận tiền cuối kỳ


2 Yêu cầu của Khách hàng
tin khách hàng Lập sổ mới
3 Lập phiếu chi Sổ tiết kiệm Số tiền chi trả Khách hàng
Sổ tiết kiệm mới
Lập sổ tiết kiệm Các thông tin Khách hàng
4 Cập nhật sổ
mới có thay đổi
Hoàn tất xử lý đáo hạn

25
Quản lý tiền gửi tiết kiệm

Mô hình quan niệm xử lý:

3.4.2 Mô hình tổ chức xử lý:


Bảng mô tả các thủ tục chức năng:
STT Nguồn gốc NTQL Thủ tục chức năng(2) Bản chất (3) Vị trí(4) Thời gian
(1) thực hiện (5)
1 Yêu cầu đáo hạn Kiểm tra Khách hàng Bán tự động Bộ phận Ghi Thực hiện
sê Thanh Toán ngay
2 Kiểm tra Sổ tiết kiệm Bán tự động Bộ phận Ghi Thực hiện
sê Thanh Toán ngay

26
Quản lý tiền gửi tiết kiệm

3 Yêu cầu của Nhận tiền đáo hạn Thủ công Bộ phận Ghi Thực hiện
Khách hàng sê Thanh Toán khi có yêu
cầu Khách
4 Lập sổ mới Thủ công Bộ phận Ghi hàng
sê Thanh Toán

5 Nhận tiền đáo hạn Lập phiếu chi Bán tự động Bộ phận Ghi Thực hiện
sê Thanh Toán ngay
6 Thanh tóan ti ền Thủ công Bộ phận Ghi Thực hiện
sê Thanh Toán khi có
phiếu chi
7 Mở lại sổ tiết Lập sổ mới Bán tự động Bộ phận Ghi Thực hiện
kiệm sê Thủ tục khi có yêu
cầu
8 Cập nhật thông tin Cập nhật thông tin khách Bán tự động Bộ phận Ghi Thực hiện
sổ hàng sê Thủ tục ngay
Cập nhật thông tin sổ

27
Quản lý tiền gửi tiết kiệm

Mô hình tổ chức xử lý:


Ghi sê
Khách hàng

Yêu cầu
đáo hạn tài So khớp sổ tiết
khoản kiệm và CMND
Sổ tiết kiệm +
CMND
Sổ tiềt
Kiểm tra sổ tiết kiệm kiệm

Không Khách
Hợp lệ
hợp lệ hàng

TB sổ
không hợp
lệ

Sổ TK
TB sổ đến
kỳ hạn

KH yêu cầu Sổ tiềt


đóng sổ kiệm
Lập phiếu chi Xử lý chuyển tiền qua Sổ tiềt
Sổ tiềt sổ mới kiệm
kiệm Phiếu
KH yêu cầu rút tiền
mở sổ mới Phiếu chi
STK
Sổ tiết kiệm

Sổ tiết kiệm

Xử lý giao tiền
Xử lý đóng sổ TK

Phiếu chi
STK
Phiếu chi +
CMND

TB KH
nhận sổ
mớiSổ TK mới +
CMND

28
Quản lý tiền gửi tiết kiệm

3.5 Quy trình xử lý đóng sổ tiết kiệm:


3.5.1 Mô hình quan niệm xử lý:
Sơ đồ liên hoàn các biến cố:

Mô tả nguyên tắc các biến cố vào:

STT Nguyên tắc xử lý Biến cố vào Biến cố ra

Thông tin yêu cầu đóng Thông báo KH cung cấp


1 Tiếp nhận yêu cầu
tài khoản thông tin

Kiểm tra CMND Thông báo hợp lệ


CMND của KH + sổ tiết
2 của KH + sổ tiết
kiệm
kiệm Thông báo không hợp lệ

3 Lập phiếu chi Yêu cầu thanh toán Phiếu chi

Thanh toán tiền Thông báo hoàn tất việc đóng


4 Phiếu chi tiền
KH sổ

29
Quản lý tiền gửi tiết kiệm

Mô hình quan niệm xử lý:


Môi trường Hệ thống
Yêu cầu
đóng tài
khoản So khớp sổ tiết
kiệm và CMND
Sổ tiết kiệm +
CMND
Sổ tiềt
Kiểm tra sổ tiết kiệm kiệm

Không Khách
Hợp lệ
hợp lệ hàng

TB sổ
không hợp
lệ Sổ tiềt
kiệm
Sổ tiềt Lập phiếu chi
kiệm
Phiếu
Số thứ tự rút tiền

Phiếu chi
STK
Sổ tiết kiệm

Xử lý giao tiền

Xử lý đóng sổ TK

Phiếu chi
STK
Phiếu chi +
CMND

TB đóng sổ

30
Quản lý tiền gửi tiết kiệm

3.5.2 Mô hình tổ chức xử lý:


Bảng mô tả các thủ tục chức năng:
STT Nguồn gốc NTQL Thủ tục chức năng(2) Bản chất (3) Vị trí(4) Thời gian
(1) thực hiện (5)
1 Yêu cầu đóng sổ Kiểm tra KH + sổ tiết Bán tự động Bộ phận Ghi Thực hiện
kiệm sê Thanh Toán ngay
2 Thông báo yêu cầu thông Thủ công Bộ phận Ghi Thực hiện
tin KH sê Thanh Toán ngay
3 Xử lý thanh toán Xử lý tính lãi Tự động Bộ phận Ghi Thực hiện
KH sê Thanh Toán ngay
4 Lập phiếu chi Tự động Bộ phận Ghi Thực hiện
sê Thanh Toán ngay
5 Thanh toán tiền KH Thủ công Bộ phận Ghi Thực hiện
sê Thanh Toán ngay
6 Cập nhật lại sổ Cập nhật tình trạng sổ Tự động Bộ phận Ghi Thực hiện
sê Thanh Toán ngay
7 Thống kê thanh tóan Bán tự động Bộ phận kho Thực hiện
khi có yêu
cầu

31
Quản lý tiền gửi tiết kiệm

Mô hình tổ chức xử lý:

32
Quản lý tiền gửi tiết kiệm

3.6 Quy trình xử lý thống kê:


3.6.1 Mô hình quan niệm xử lý:
Sơ đồ liên hoàn các biến cố:

Mô tả nguyên tắc các biến cố vào:

STT Nguyên tắc xử lý Biến cố vào Biến cố ra

Thông tin yêu cầu thống Thông báo các yêu cầu không
1 Xử lý thống kê
kê hợp lệ

2 Báo cáo thống kê Thời gian cần thống kê Thông báo hoàn tất

33
Quản lý tiền gửi tiết kiệm

Mô hình quan niệm xử lý:

34
Quản lý tiền gửi tiết kiệm

3.6.2 Mô hình tổ chức xử lý:


Bảng mô tả các thủ tục chức năng:
STT Nguồn gốc NTQL Thủ tục chức năng(2) Bản chất (3) Vị trí(4) Thời gian
(1) thực hiện (5)
1 Yêu cầu thống kê Kiểm tra thông tin cần Thủ công Ghi sê bộ Thực hiện
thống kê phận cần khi có yêu
thống kê cầu
2 Báo cáo thống kê Xử lý thống kê Tự động Ghi sê bộ Thực hiện
phận cần ngay
thống kê

35
Quản lý tiền gửi tiết kiệm

Mô hình tổ chức xử lý:


Giám Đốc chi Ghi sê
nhánh NH

Yêu cầu
thống kê Tiếp nhận yêu cầu
thống kê

Thong ke Khách
theo thoi hàng
gian dinh ky
Thong ke Khách Sổ tiết
KH hàng kiệm

Thống kê Sổ tiết
về sổ TK kiệm

Thống kê
số tiền dự Sổ tiết
kiến chi kiệm

Xử lý thống kê

Báo cáo
thống kê

Báo cáo
Thống kê

36
Quản lý tiền gửi tiết kiệm

III.THIẾT KẾ GIAO DIỆN:


1. Màn hình giao diện Mở sổ tiết kiệm:

2. Màn hình giao diện Xử lý lãi:

37
Quản lý tiền gửi tiết kiệm

3. Màn hình giao diện Xử lý đáo hạn sổ:

4. Màn hình giao diện Xử lý đóng sổ tiết kiệm:

38
Quản lý tiền gửi tiết kiệm

5. Màn hình giao diện Xử lý thống kê:

6. Màn hình in form thu tiền:

39
Quản lý tiền gửi tiết kiệm

7. Màn hình in form chi tiền:

40