Vous êtes sur la page 1sur 3

1- TEXTE Dans la salle d'étude

Je suis étudiant à l'École normale supérieure des langues étrangères. On y


enseigne plusieurs langues: le français, l’anglais , le chinois, le russe, le japonais,
l’allemend v.v. Dans notre classe, nous apprenons le français.
Chaque matin, nous travaillons en classe de sept heures à dix heures et demi.
L'après-midi et le soir, nous n'allons pas en classe mais restons chez nous. Là, nous
apprenons nos lecons et faisons nos devoirs.
Nous apprenons à bien lire, à bien écrire et à bien parler le français. Nous lisons et
relisons le texte plusieurs fois. Nous tâchons de bien prononcer les mots difficiles. Une fois
par semaine, nous avons une récitation. Aujourd'hui, j'apprends par coeur un texte en vers.
J'aime beaucoup les vers, j'aime à réciter des poésies.
Après les leçons, nous passons aux exercices de grammaire, de vocabulaire, de
conversation, de traduction. Nous traduisons du français en vietnamien: c'est la version. Le
thème en général est plus difficile que la version.
Nous commençons à faire de petites rédactions en francais. Nous tâchons de
construire des phrases simples et correctes.
Nous travaillons avec plaisir dans notre salle d'étude. Le français est une langue
difficile, mais intéressante.
2- Verbe Être : là, thì, ở . . .
Il est le frère de Lan. Anh ta là anh của Lan.
Cette rue est large. Phố này ( thì ) rộng rãi.
Sa mère est à Hanoi Mẹ cậu ta ở Hà Nội.
Je suis Nous somme
Tu es Vous êtes
Il(Elle) est Ils(Elles) sont
3- Avoir : có ( J’ai, as, a, avons, avez, ont )
Prendre : dùng, lấy, cầm, ăn . . . ( prends, prends, prend, prenons, prenez, prennent )
4- Pronom indéfini (ñại từ không xác ñịnh) On
On luôn luôn ñi với ñộng từ chia ở ngôi thứ ba số ít:
On dit người ta nói
On écrit người ta viết
On travaille người ta làm việc
5-Utilisation de la préposition: de
Người ta thường dùng giới từ de trước danh từ và bỏ mạo từ trong các trường hợp
sau:
- Trong câu phủ ñịnh ( nếu là khẳng ñịnh thì dùng un, une hoặc des)
J’ai un le stylo Tôi có bút máy
Je n’ai pas de stylo Tôi không có bút máy
Il y a des livres sur la table Có nhiều sách trên bàn
Il n’y a pas de livres sur la table Không có sách trên bàn
Elle écrit des lettres à ses amies Chị ấy viết thư cho các bạn(gái) của mình.
Elle n’écrit pas de lettres à ses amies Chị ấy không viết thư cho các bạn của mình.
- Sau các từ chỉ số lượng
Vous faites peu de fautes Em mắc ít lỗi
Vous faites beaucoup de fautes Em mắc nhiều lỗi
Combien de livres avez-vous? Bạn có bao nhiêu quyển sách?
- ðổi des thành de khi tính từ số nhiều ñứng trước danh từ số nhiều
Il y a des étudiants nouveaux có thể viết thành Il y a de nouveaux étudiants.

EXERCICES

1- Répondez aux questions suivantes:


- Où travaillez-vous ?
- Quelles langues étrangères les élèves apprennent-ils dans votre école ?
- Quelle langue étrangère étudiez-vous dans votre classe ?
- À quelle heure commence la classe ?
- À quelle heure finit-elle ?
- Où travaillez-vous l’après-midi ?
- Avez-vous une récitayion française chaque semaine ?
- La version est-elle en générale plus difficiles que le thème?
- Faites-vous une rédaction française chaque semaine ?
- Faites-vous toujours des phrases correctes en français ?
2- Dịch bài khoá ra tiếng Việt, rồi không nhìn vào tài liệu,dịch ngược sang tiếng Pháp, tự
chữa lấy chỗ sai rồi ñưa bạn sửa tiếp căn cứ theo giáo trình.
3- Récitation : Apprenez par coeur la première partie du texte . .jusquà ...des poésies.
(À domicile )
4- La dictée : La deuxième partie du texte ... Après les lecons ... mais intéressante.
5- Dites en francais
- Ở trường tôi, các sinh viên học tiếng Nga và tiếng Trung Quốc, họ không học tiếng
Pháp
- Tôi ñọc lai bài chính tả này nhiều lần. Bây giờ tôi có thể ñọc thuộc lòng ñược(nó).
- Bài ngữ văn này hay lắm.
- Tôi mắc nhiều lỗi trong bài dịch ngược, it lỗi trong bài dịch suôi.
- ðừng làm câu dài quá! Hãy làm những câu ñơn giản và ngắn!
- ðừng học bài vật lý sáng hôm nay! Hãy học bài ñịa ñi!(la physique, la géographie)
- Cậu có thích môn sử không ? Tôi thích môn sủ, không thích môn ñịa.
- Hôm nay là ngày khai giảng, chúng tôi ñến trường buổi sáng.
- Thầy giáo của các cậu có nghiêm không ? Thầy giáo chúng tôi không nghiêm lắm,
nhưng rất tận tụy.
- Cậu Long có chăm không ? Cậu ta thông minh nhưng hơi cẩu thả.
6- Faites à domicile ( en francais )
- Chào anh Tâm. Anh ñi ñâu thế ?
- Chào An, mình ñến trường ñây.
- Mấy giờ các anh bắt ñầu học ?
- 7 giờ.
- Còn sớm mà! Nói chuyện tí ñã !
- ðược thôi .
- Giờ ñầu cậu có bài gì ?
- Mình có bài học thuộc lòng tiếng Pháp, nhưng chưa thuộc lắm.
- Cậu nói tiếng Pháp khá chứ ?
- Chưa khá ñâu, mình cần luyện thêm về ngữ pháp và từ vựng.
- Ai dạy các cậu tiếng Pháp ?
- Thầy Hải và cô Hà.
- Các thầy dạy có tốt không ?
- Rất tốt, các thầy ñều tận tuỵ.