Vous êtes sur la page 1sur 9

Nhóm 4

Đặng Ngọc Bảo Trâm


Nguyễn Việt Trinh
Lê Thị Thu Yên
Hà Ngọc Xuân
Nguyễn Thị Mỹ Tiên
FICHE PÉDAGOGIQUE
Unité 4 – Leçon 1 - séance
Titre de la leçon: Quand est-ce que tu as cours de français ?
Leçon du jour : Je découvre la langue / p.36, je m’entraîne / p.37
1. OBJECTIFS VISES :
- Objectifs communicatifs :
+ Parler des jours dans la semaine, des matières.
+ Parler de l’emploi du temps et du jour dans la semaine qu’ils aiment.
- Objectifs linguistiques :
+ Reconnaître des vocabulaires sur les jours dans la semaine et les matières
+ Écrire l’emploi du temps
+ Reconnaître des structure : quand est-ce que… ?/ pourquoi est-ce que.. ?

II. SUPPORT:
- Manuel « Netado.vn1 », image (emploi du temps, les matières), magnétophone à cassette
III. DÉMARCHES:
NOUVELLES CONNAISSANCES À ENSEIGNER
Durée Contenu à enseigner Activités de classe Explication
Je découvre la langue - Faire rappeler les jours de la semaine entendus - Trước khi vào bài mới, giáo
4. Les jours de la semaine - Compléter les jours manquants et arranger la viên sẽ yêu cầu học sinh kể các
thứ trong tuần không cần theo thứ
a. Observe ces pages d’agenda : commande du lundi au samedi en français tự mà các em đã biết bằng tiếng
les jours de la semaine sont en - Leur demander quel jour de la semaine n’est Pháp.
désordre ! Écoute et remets les pas mentionné (c’est le dimanche)
jours dans l’ordre. - sau đó giáo viên sẽ bổ sung các
et pour quelle raison (ce jour-là, les élèves ne thứ các em chưa biết và sắp theo
vont pas au collège. thứ tự từ thứ 27
- giải thích ngày chủ nhật: vào
ngày đó, học sinh không đi học.
- Lire et faire répéter - Giáo viên đọc và cho học sinh
lặp lại.
- Phần chò chơi: mỗi học sinh
- Jeu : Donner à chaque élève une étiquette
được phát một étiquette ( mỗi
b. Répète les jours de la semaine correspondant à un jour de la semaine, étiquette tương ứng với một ngày
dans le bon ordre. l’enseignant va lire au hasard n’importe quel
trong tuần) ngẫu nhiên. Giáo viên
jour de la semaine. Les étudiants qui gardent
sẽ đọc ngẫu nhiên một ngày, học
leur étiquette vont se lever et se répéter.
sinh nào giữ étiquette tương ứng
Ex: sẽ giơ lên và lặp lại.
lundi
- Coller les étiquettes au hasard les jours de la - Giáo viên dán ngẫu nhiên các
semaine au tableau, appeler les élèves au étiquette lên bảng và gọi học sinh
tableau pour remettre dans l'ordre exact du lundi lên sắp xếp theo thứ tự đúng.
au dimanche. Faire répeter.
- Lire et expliquer la consigne de l’exercice p.36
- Faire écouter deux fois et demander aux élèves
de comparer les réponses avec leurs pairs - trước khi làm bài tập, giáo viên
- Faire écouter dernier fois pour corriger đọc và giải thích yêu cầu, cho học
ensemble. Faire répéter. sinh nghe nhiều nhất 2 lần để làm
bài, sau đó yêu cầu các em sao
sánh đáp án với bạn cùng bàn.
Sau đó nghe lại lần cuối để sửa
chung.
Je m’entraîne - Faire appeler des matières scolaires d’entendus - Đầu tiên giáo viên sẽ đề nghị
a. Écoute et répète en français. học sinh nói các môn học đã biết
bằng tiếng Pháp.
1. La biologie
2. L’éducation civique - Pour présenter le vocabulaire sur les matières. - Giáo viên dán các hình ảnh các
Le professeur va coller les images sur les môn học lên bảng và đưa ra câu
3. Le français matières au tableau. hỏi “c’est quelle matière?” và trả
lời “ c’est + le nom de
4. La géographie - Faire observer les images et leur poser une matitère?” để vừa giới thiệu từ
5. L’histoire question : vựng vừa luyện tập cho các em
6. Les mathématiques + c’est quelle matière?  c’est… cấu trúc để hỏi môn học.
7. La physique
8. La technologie
9. Le vietnamien
b. Observe ces manuels de 6e et
écris les chiffres correspondant
aux matières
la biologie l’éducation physique
le français la géographie

l’histoire les mathématiques


la physique la technologie - giáo viên cho học sinh nghe
bằng file nghe và yêu cầu học
sinh lặp lại
- Để ghi nhớ từ vựng, giáo viên sẽ
giơ hình ảnh một môn học bất kỳ
và hỏi học sinh
“c’est quelle matière?”
- Cho học sinh làm việc nhóm 2 :
le vietnamien
1 bạn giơ 1 quyển sách môn học
- Faire écouter et faire répéter. bất kì và đặt câu hỏi : “c’est
quelle matière?” và bạn còn trả
lời tên môn học : “ c’est + le nom
- Le professeur va lever une image d’une de matière ”. gọi 2 hoặc 3 nhóm
matière et poser la question :
- Giáo viên sẽ phát cho mỗi học
c’est quelle matière? sinh một thời khóa biểu được kẻ ô
et l’élève va répondre. sẵn, yêu cầu học sinh điền thứ và
- Faire travailler en groupe de 2 : une personne các môn học vào thời khóa biểu,
va lever une matière et poser la question : c’est sau đó học sinh sẽ nói về thời
quelle matière ? et un autre va répondre. khóa biểu của mình ví dụ như..
- Lire et expliquer l’exercice à la page 37. “le lundi, il y a l’histoire, le
- Faire faire l’exercice et corriger ensemble. français, la physique”

- Pratique: Donner à chaque élève un emploi


du temps laissé en blanc

L’emploi du temps
Lundi
L’histoire
- Cho học sinh viết các ngày
trong tuần và các môn học theo ý
thích của học sinh vào thời khóa
biểu
- Sau đó cho học sinh nói về thời
khóa biểu của mình trước lớp.

- Demander aux les élèves écrire les jours de la - Giới thiệu cấu trúc để nói về
semaine et les matières dans l’emploi du temps ngày yêu thích và thời gian có tiết
môn học

- Faire parler de leurs emplois du temps devant


la classe + Đầu tiên giáo viên sẽ dán hai
6. Poser des questions avec cấu trúc lên bảng, sau đó giới
Quand et Pourquoi et y Ex: le lundi, il y a l’histoire, le français, la thiệu và giải thích cấu trúc với
répondre. physique QUAND, để thực hành cấu trúc
a. Remets dans l’ordre les này thì giáo viên sẽ đặt câu hỏi và
questions. gọi một vài học sinh trả lời và
1. as/est-ce sau đó cho học sinh làm việc
que/tu/français/Quand? - Présenter des structures: nhóm 2 để thực hành. Giáo viên
…………………………………. + Coller la table au tableau gọi vài cặp học sinh để kiểm tra.
2. est-ce Thực hiện tương tự với cấu trúc
que/sur/Pourquoi/Huy/l’estrade/m POURQUOI?
onte?
…………………………………
3. a/est-ce
que/Trang/Quand/biologie?
…………………………………..
4. est-ce
que/longues/les/Pourquoi/tables/s
- Présenter et expliquer chaque structure pour
ont?
poser la question QUAND
…………………………………..
b. Associe les questions et les Quand est-ce que + s + v?
réponses. le professeur demander et l’élève la répond, puis
Quand est-ce qu’on a cours de faire pratiquer en groupe 2.
biologie? 1
Pourquoi est-ce que Lan adore le Ex: Quand est-ce que tu as l’histoire?
vendredi? 2  le jeudi
Pourquoi est-ce que tu aimes les - Présenter et expliquer chaque structure pour
Français? 3 poser la question POURQUOI,
Quand est-ce qu’on visite la
ville? 4 Pourquoi est-ce que + s + v?
le professeur demander et l’élève la répond, puis
A. Dimanche après-midi faire pratiquer en groupe 2.
B. Le mercredi.
Ex: Pourquoi tu aimes le samedi?
C. Parce qu’ils sont sympas
D. Parce qu’elle a cours de  parce que j’aime la physique
français. - Cho học sinh làm việc nhóm 2
- Faire jouer le dialogue en groupe de 2 pour
để thực hành đoan hội thoại với
pratiquer deux structures
hai cấu trúc vừa học
A: Quand est-ce que tu as français  ?
B : Le lundi
B : Pourquoi est-ce que tu aimes le mardi ?
A : Parce que j’aime la biologie
- Faire lire la consigne de l’exercice a, b à la - Làm bài tập: giáo viên yêu cầu
page 37, expliquer et faire faire l’exercice, puis học sinh đọc đề và giải thích sau
corriger ensemble đó sẽ sửa bài chung cả lớp, riêng
đối với bài tập b giáo viên sẽ giải
thích và hướng dẫn phương án
loại trừ để học sinh dễ nắm hơn
( ví dụ như: câu hỏi với Quand 
câu trả lời tương ứng là các thứ
trong tuần, đối với câu hỏi
pourquoi  câu trả lời tương ứng
sẽ là parce que…)
Pratique: Demander aux élèves d’observer leur -Giáo viên yêu cầu học sinh quan
L’emploi du temps emploi du temps, faire travailler en groupe de 4- sát lại thời khóa biểu cá nhân đã
Lundi Mardi 5 personnes à demander et à répondre de propos hoàn thành lúc nảy, cho học sinh
de leur emploi du temps thực hành nhóm 4 hoặc 5 dựa trên
histoire français thời khóa biểu đó, một học sinh
Ex: Quand est-ce que tu as l’histoire?
histoire sẽ hỏi và các em các trong nhóm
 le lundi et le mardi. sẽ trả lời dựa trên thời khóa biểu
Pourquoi est-ce que tu aimes le mardi? của em học sinh đó và xoay vòng
lại.
 Parce que j’aime le français.
Recommandation : Faire apprendre le
vocabulaire sur les jours de la semaine, les
matières et des structures.

Vous aimerez peut-être aussi